VietPos phân phối hệ thống quản lý kho

Trong thị trường phát triển nhanh như ngày nay và chuỗi cung ứng cũng đang phát triển, tự động hóa hoặc số hóa các hoạt động nhà kho của bạn là rất quan trọng để kinh doanh thành công lâu dài. Để duy trì tính cạnh tranh và linh hoạt với việc thay đổi mô hình kinh doanh chuỗi cung ứng, việc thúc đẩy sự hợp tác của khách hàng, tính di động, khả năng hiển thị và phân tích dữ liệu là điều cần phải làm. Gọi qua hotline 0935.49.83.84 để được tư vấn cụ thể hơn.

Hệ thống quản lý kho là gì

Một hệ thống quản lý kho (WMS) là một ứng dụng phần mềm giúp kiểm soát và quản lý các hoạt động trong một nhà kho. Phần mềm WMS hướng dẫn nhận và đặt hàng tồn kho, tối ưu hóa việc chọn và vận chuyển đơn đặt hàng và tư vấn về việc bổ sung hàng tồn kho. Hệ thống quản lý kho có thể là một ứng dụng độc lập hoặc là một phần của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) .

Hệ thống quản lý kho có thể làm gì?

– Ban đầu, hệ thống quản lý kho lưu trữ chỉ có thể cung cấp các chức năng đơn giản, chủ yếu chỉ là thông tin vị trí lưu trữ. Ngày nay, độ rộng của chức năng WMS có thể rất khác nhau, từ các thực tiễn cơ bản tốt nhất trong việc chọn, đóng gói và vận chuyển đến các chương trình tinh vi phối hợp các tương tác nâng cao với các thiết bị xử lý.
– Một hệ thống quản lý kho có thể làm giảm khả năng xảy ra lỗi khi sản phẩm được vận chuyển. Hệ thống cũng có thể giúp một công ty thực hiện các đơn đặt hàng nhanh hơn và ngay lập tức theo dõi các sản phẩm được đặt hàng trong kho.
– Cuối cùng, mục tiêu chung của phần mềm hệ thống quản lý kho là đạt được một môi trường không cần giấy tờ, điều hướng nhân viên của bạn tự động vào việc chọn, đưa và vận chuyển sản phẩm tối ưu.

Tổng quan hệ thống quản lý kho

– Hệ thống quản lý kho là hệ thống quản lý, vận hành kho bãi được phát triển bởi Vietpos
– Với sự tích hợp các thiết bị phần cứng (máy in mã vạch, máy đọc mã vạch, máy kiểm kê PDA) với phần mềm đem đến cho quý khách hàng một giải pháp đầy đủ và hiệu quả cho việc quản lý kho bãi
– Tích hợp đầy đủ các tính năng nhằm mục đích đạt kết quả cao nhất trong việc quản lý, vận hành và khai thác kho bãi như: hỗ trợ việc lập và theo dõi kế hoạch nhập/xuất/gia công, quản lý và theo dõi các hoạt động đang diễn ra trong kho như: tiến trình nhập hàng, tiến trình xuất hàng và di chuyển, kiểm kê hàng hóa,…

Các thành phần của hệ thống quản lý kho

1. Phần mềm WMS

– Có các chức năng được tích hợp sẵn và các quy trình chung được quản lý bởi phần mềm quản lý của bạn.
– Các ứng dụng là mô-đun và có thể được mở rộng với chức năng bổ sung như giao dịch theo thời gian thực vào một hệ thống ERP.

2. Máy tính, Laptop, Điện thoại di động và các thiết bị điện tử thông minh khác

– Lựa chọn một đơn vị đó là dễ sử dụng và có thể xử lý độ chắc chắn của môi trường của bạn là trung tâm của hiệu quả của WMS.

3. Máy quét mã vạch

– Không phải tất cả các chức năng trong kho của bạn có thể cần thiết bị di động nhưng vẫn cần quét.
– Máy quét cung cấp một loạt các độ bền, tầm xa hoặc quét 2D và hoạt động không dây để phù hợp với nhu cầu cụ thể của bạn.

4. Mạng không dây

– Nhiều doanh nghiệp cần cập nhật hệ thống xảy ra trong thời gian thực và một mạng không dây cần được xây dựng.
– Không có vấn đề kích thước của cơ sở của bạn, một mạng có thể được thu nhỏ để thích nó và nhu cầu băng thông của bạn.

5. Máy in mã vạch

– Hàng tồn kho và vận chuyển nhãn là cần thiết cho bất kỳ kho để xử lý hàng tồn kho.
– Cố định và máy in di động có thể được sử dụng để đảm bảo rằng tất cả mọi thứ có thể quét và ID để nó có thể được sắp xếp và vận chuyển đúng cách.

Một số tính năng tiêu biểu của hệ thống quản lý kho

Quản lý quy trình nhập hàng - Nhập kho

– Quản lý được kế hoạch nhập/xuất kho để có phương án vận hành kho hiệu quả, nhờ đó giảm thiểu chi phí quản lý kho (nhân sự, chi phí lưu kho,…)
– Theo dõi và biết được trạng thái của tiến trình nhập kho/xuất kho qua từng bước cụ thể
– Tích hợp với các thiết bị mã vạch chuyên dụng để giảm thiểu nhân sự, tăng độ chính xác, giảm thiểu thất thoát hàng hóa, tăng khả năng đáp ứng khách hàng
– Theo dõi được số lượng, chất lượng, tình trạng hàng tồn để có phương án xử lý hiệu quả

Quản lý quy trình nhập hàng - nhập kho

– Đăng ký kế hoạch nhập kho: Kế hoạch nhập kho này có thể từ nhà cung cấp, từ sản xuất gia công nội bộ, từ việc luân chuyển hàng trong kho và giữa các kho với nhau, nhập kho hàng bị trả lại,…
– Theo dõi và xử lý các kế hoạch nhập kho hằng ngày để có những bước chuẩn bị cần thiết như:
+ Liệt kê danh sách các kế hoạch nhập chưa xử lý xong trong ngày
In và dán mã vạch cho các sản phẩm chưa có mã
+ In và chuyển các thông tin cần thiết (như danh sách hàng nhập kho + mã vạch kèm theo) xuống nhà kho để chuẩn bị nhập hàng – nhập kho
+ Kiểm tra hàng hóa (số lượng, chất lượng,…) trước khi nhập kho
+ Tiến hành nhập kho
+ Xác nhận hoàn thành tiến trình nhập kho

Quản lý quy trình xuất hàng - xuất kho

– Đăng ký chỉ thị xuất hàng, có thể lấy chỉ thị xuất hàng bằng cách import từ file csv
– Theo dõi và xử lý các kế hoạch nhập kho hằng ngày để có những bước chuẩn bị cần thiết như:
+ Liệt kê danh sách các kế hoạch nhập chưa xử lý xong trong ngày
+ In và dán mã vạch cho các sản phẩm chưa có mã
+ In và chuyển các thông tin cần thiết (như danh sách hàng nhập kho + mã vạch kèm theo) xuống nhà kho để chuẩn bị nhập hàng – nhập kho
+ Kiểm tra hàng hóa (số lượng, chất lượng,…) trước khi nhập kho
+ Tiến hành nhập kho
+ Xác nhận hoàn thành tiến trình nhập kho

Quản lý quy trình gia công lắp ráp

– Đăng ký chỉ thị gia công
– Theo dõi các chỉ thị gia công để chuẩn bị các nguyên vật liệu thành phần cần thiết
– Sau khi gia công hoàn thành, đăng ký hoàn thành gia công để nhập thành phẩm vào kho
– Ngược lại với quy trình gia công là tháo rời

Quản lý di chuyển giữa các kho trong cùng kho

– Di chuyển hàng từ kho này sang kho khác
+ Đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho định di chuyển đi, chọn loại chứng từ Xuất kho di chuyển, chọn nơi giao hàng là kho di chuyển đến
+ Sau khi đăng ký chỉ thị xuất kho nơi kho di chuyển đi thì nơi kho di chuyển đến sẽ có một kế hoạch nhập hàng tương tự
+ Quy trình xử lý xuất hàng để di chuyển sang kho đến hoàn toàn tuân theo quy trình xuất hàng – xuất kho ở mục này
+ Quy trình nhập hàng vào kho di chuyển đến cũng hoàn toàn tuân theo quy trình nhập hàng – nhập kho ở mục này
– Di chuyển hàng từ vị trí này sang vị trí khác trong cùng kho:
+ Chọn ví trí cần di chuyển đi
+ Chọn ví trí cần chuyển đến và xác nhận số lượng chuyển đến
+ Thay đổi lại thuộc tính của một vị trí (như số lô, chất lượng, ngày hết hạn,…)

Quản lý quy trình kiểm kê

– Xác định vị trí cần kiểm kê
– Bắt đầu quá trình kiểm kê: hệ thống sẽ xuất ra file list danh sách mặt hàng, số series, số lượng (trên phần mềm) ứng với các vị trí cần kiểm kê
– Kho sẽ dùng file thông tin này để bắt đầu quá trình kiểm kê thực tế
– Sau khi kiểm kê thực tế (có thể sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích), tập hợp thông tin kiểm kê được và import vào hệ thống. Nếu sử dụng máy kiểm kê chuyên dụng + phần mềm tiện ích thì số liệu này được tự động đưa vào hệ thống trong quá trình kiểm kê
– Hệ thống sẽ xuất thông tin chênh lệch giữa phần mềm và thực tế kiểm kê được
– Từ thông tin chênh lệch này, người dùng có thể tiến hành điều chỉnh hàng tồn trên phần mềm ứng với thực tế kiểm kê được

Tra cứu thông tin kho hàng

– Tra cứu tổng tồn của hàng hóa và trạng thái của nó trên toàn công ty
– Tra cứu số lượng tồn của hàng hóa chi tiết theo từng kho
– Tra cứu số lượng tồn của hàng hóa chi tiết theo từng vị trí trong kho
– Tra cứu thông tin để biết được hiện trạng tồn kho như: hàng đang nhặt, hàng bị tồn kho lâu, hàng hết hạn sử dụng, hàng hết giới hạn xuất kho,… nhằm có bước xử lý tiếp theo phù hợp
– Tra cứu quá trình nhập/xuất/tồn của một mặt hàng trong khoảng thời gian chọn

Quản trị hệ thống

– Khai báo và quản lý danh mục hàng hóa
– Khai báo và quản lý danh mục các vị trí lưu trữ trong kho
– Khai báo danh mục người dùng và phân quyền sử dụng các chức năng trong hệ thống

Lý do chọn chúng tôi

– Hàng chính hãng
– Giá thành cạnh tranh
– Bảo hành nhanh chóng
– Cho mượn thiết bị thay thế
– Hỗ trợ tư vấn nhiệt tình đúng nhu cầu sử dụng
– Giao hàng lắp đặt miễn phí